Cart

Hệ thống thông số của mầu

Cần nhận biết màu tóc tự nhiên: màu tóc tự nhiên là nền tảng cho công việc nhuộm tóc. Xác định được màu tóc tự nhiên của khách hàng, sẽ giúp bạn có nhiều sự lựa chọn màu cho khách. Màu tóc tự nhiên được phân loại bởi những sắc tố màu.

Những sắc tố màu được phản chiếu của phân tử màu. Màu tóc tự nhiên mà chúng ta thấy, sẽ tuỳ thuộc vào của sắc tố. Màu tóc sáng hoặc tối tuỳ thuộc vào số lượng phân bổ (dày hoặc thưa) của hạt sắc tố màu.

Sự hiểu biết về sắc tố màu là rất quan trọng đối với người thợ nhuộm tóc chuyên nghiệp. Vì sắc tố màu sẽ góp phần tạo nên những màu mới, dù cho đó là sắc tố màu tự nhiên hay nhân tạo.

Khi bạn phân tích màu của tóc. Điều đầu tiên bạn phải nhận biết là: mức độ màu của tóc (Color Level).

LEVEL: Là mức độ màu tự đậm đến nhạt nhất. Người thợ nhuộm tóc và các nhà sản xuất đều dựa vào một hệ thống số để phân tích màu gọi là:

ĐỘ SÂU CỦA MÀU
1/. Black (đen)
2./ Very Dark Brow (Nâu đen)
3./ Dark Brow (Nâu đậm)
4./ Medium Brow (Nâu vừa)
5./ Light Brow (Nâu sáng)
6./ Dark Blonde (vàng sậm)
7./ Medium Blonde (vàng vừa)
8./ Light Blode (Vàng sáng)
9./ Very Light Blonde (Vàng rất sáng)
10./ Light Blonde (Vàng sáng nhất)
Hệ thống số được thống nhất chung cho tất cả các loại thuốc nhuộm chuyên nghiệp. Được thể hiện ở số hàng đầu trước dấu chấm (.) trên mỗi hộp thuốc nhuộm. Ví vụ: 6.0 hoặc 5.2 – 7.32.

ĐỘ SÂU CỦA MÀU
1/. Black (đen)
2./ Very Dark Brow (Nâu đen)
3./ Dark Brow (Nâu đậm)
4./ Medium Brow (Nâu vừa)
5./ Light Brow (Nâu sáng)
6./ Dark Blonde (vàng sậm)
7./ Medium Blonde (vàng vừa)
8./ Light Blode (Vàng sáng)
9./ Very Light Blonde (Vàng rất sáng)
10./ Light Blonde (Vàng sáng nhất)
Hệ thống số được thống nhất chung cho tất cả các loại thuốc nhuộm chuyên nghiệp. Được thể hiện ở số hàng đầu trước dấu chấm (.) trên mỗi hộp thuốc nhuộm. Ví vụ: 6.0 hoặc 5.2 – 7.32.

TÔNG MÀU CHÍNH
Được thể hiện cho từng tông màu riêng biệt và luôn đứng sau của dấu chấm (.).
. 0 NATURANH (tự nhiên)
Màu lạnh . 1 ASH (tro)
. 2 violet (tím)

. 3 GOLD (vàng)
Màu ấm . 4 COPPOR (đồng)
. 5 MAHOGAM (nâu đỏ)
. 6 RED (đỏ)

TÔNG MÀU ÁNH
Tượng trưng con số đứng sau của tông màu chính. Thể hiện mức độ phản chiếu thứ yếu, phụ thuộc vào tông màu tổng thể, phản chiếu ưu thế.
Ví dụ tổng quát:
4 . 3 2
(LEVEL màu) (Dấu chấm) (Tông màu chính) (Tông màu ánh)
Mức độ 4 gold – vàng ánh tím – Violet

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÀU
Một người thợ nhuộm tóc chuyên nghiệp cần phải có từ một đến nhiều bảng màu, của từng hãng sản xuất khác nhau. Catalogue màu giúp cho khách hàng thuận lợi khi chọn lựa màu đúng với ý định và sở thích của mình. Đồng thời giúp cho người thợ một phương tiện hữu hiệu để phân tích và xác định màu. Lập ra công thức nhuộm chính xác. Sau cùng kiểm tra kết quả màu nhuộm. Thể hiện mang tính chuyên nghiệp và khoa học.

Gửi phản hồi

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiện thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>

TẠOMẪUTÓC.VN

Chia sẻ kinh nghiệm kỹ thuật làm tóc của salon tóc, nhà tạo mẫu ngành tóc.

Chia sẻ các kỹ thuật uốn, duỗi, nhuộm, kỹ thuật cắt tóc, học cắt tóc.

Chia sẻ cách chăm sóc tóc, hướng dẫn tư vấn.

Tổng hợp các khuyến mại của SALON tóc dành cho mọi người muốn làm tóc.

Tổng hợp các khóa đào tạo tóc trên toàn quốc.

Tổng hợp các bộ sưu tập tóc của các Salon.


LIÊN HỆ HỢP TÁC: taomautoc.vn@gmail.com

Log in

Giỏ hàng

Quay lại Shop